Trang chủ | Giới thiệu | Lĩnh vực hoạt động | Đơn vị trực thuộc | Dự án đầu tư | Nhà đầu tư | Hình ảnh | Tuyển dụng
BẢNG GIÁ THỦ TỤC ĐẦU TƯ BẢN ĐỒ KCN HƯỚNG DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
 
 
Điểm tin trong tháng
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
 
Đăng ký nhận bản tin
 
Liên kết website
 
Khu dân cư Vĩnh Lộc 2 - Long An

 Cơ sở hình thành và phát triển:

Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 thuộc huyện Bến Lức, tỉnh Long An nằm trên Quốc lộ 1A là nơi tiếp giáp giữa tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi để đầu tư xây dựng thành một khu công nghiệp hiện đại góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện Bến Lức nói riêng cũnh như sự phát triển của cả tỉnh Long An nói chung.

Việc hình thành khu công nghiệp đòi hỏi cần phải xây dựng một khu dân cư nhằm phục vụ tái định cư và nhà ở cho công nhân.

Khu dân cư Vĩnh Lộc 2 với diện tích 33,815ha nằm trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 (tổng diện tích 259,8ha) ở về phía Đông của Khu công nghiệp, giáp với thị trấn Gò Đen có điều kiện thuận lợi để phát triển khu dân cư khang trang, hiện đại và an toàn về môi sinh, môi trường.

Việc đầu tư phát triển khu dân cư Vĩnh Lộc 2 phục vụ cho chương trình tái định cư, giải quyết vấn đề nhà ở cho công nhân đồng thời dự án cũng mang tính xã hội, góp phần chỉnh trang đô thị, giải quyết việc làm cho nhân dân lao động.

  Vị trí địa lý:

- Khu dân cư Vĩnh Lộc 2 nằm tại xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, các mặt giáp giới như sau:

+ Phía Bắc giáp khu dân cư thị trấn Gò Đen.
+ Phía Nam giáp Khu công nghiệp Long Hiện II.
+ Phía Đông giáp khu dân cư thị trấn Gò Đen.
+ Phía Tây giáp Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2.

- Quy mô diện tích: 33,815ha.

  Khí hậu:

- Nhiệt độ: bình quân 27,2oC

Trung bình cao nhất trong năm 29oC
Trung bình thấp nhất trong năm 25oC

- Khí hậu: nhiệt đới chia thành 2 mùa rõ rệt.

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

- Độ ẩm:

Trung bình trong các tháng mùa khô: 77%.
Trung bình trong các tháng mùa mưa: 83%.
Trung bình cao nhất vào tháng 9: 84%.

- Mưa: lượng mưa trung bình trong năm là 1.652mm/năm.

Số ngày mưa cao nhất trong tháng là 19 ngày (tháng 8, 9, 10).
Lượng mưa cao nhất trong ngày: 150mm.
Lượng mưa trong tháng lớn nhất: 539mm (tháng 10).

- Gió: hai hướng gió chính là gió Đông Nam và gió Tây Nam.

Gió Đông Nam thổi thường xuyên từ tháng 1 đến tháng 4.
Gió Tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10.
Trong các tháng giao mùa có gió Đông, gió Tây và gió Nam.
Tốc độ gió trung bình 2m/s, trung bình cao nhất 2,8m/s (tháng 8), trung bình thấp nhất 1,5m/s (tháng 12).
Gió mạnh nhất thường là gió Tây hoặc gió Nam hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4,6,7,8 và tháng 9).
Tần suất lặng gió trung bình từ 26 – 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12.

- Giông, bão:

Giông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, khoảng 110 đến 115 ngày trong năm; riêng trong tháng 5 có thể đến 20 – 22 ngày/tháng. Giông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét.
Chưa thấy có thống kê bão ở khu vực này.

 Địa hình:

Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng. Trong khu vực có một số mương rạch nhỏ.

  Thủy văn:

Sông Vàm Cỏ Đông chảy qua địa phận Long An dài 145km. Mùa lũ, phía hạ lưu chịu ảnh hưởng của lũ sông Cửu Long. Mùa kiệt, lượng nước sông không đáng kể, trung bình 11m3/s. Vào mùa cạn hạ lưu sông chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều.

Vùng Bến Lức bị ảnh hưởng thủy triều rất lớn. Nước sông bị mặn (S) 1g/lít từ tháng 2 đến tháng 5 (Bến Lức) với độ mặn từ 5,69g/l (tháng 2) – 18,9g/l (tháng 4). Ngoài ra trong các tháng mùa khô và mùa mưa từ tháng 2 – 6, sông Vàm Cỏ Đông ở khu vực Bến Lức cũng bị ảnh hưởng chua phèn, với độ pH từ 6,5 (II) đến 5 (VI).

Khu vực xây dựng thuộc vùng trắng không có động đất.

  Địa chất công trình:

Theo kết quả khảo sát địa chất thì khu vực trên có nền đất yếu với lớp đất sét mềm và lớp bùn sét ở trên bề mặt dày thay đổi từ 4,2m đến 8,1m (TB 6m). Các lớp đất bên dưới thuộc đất sét rắn đến rất rắn là lớp đấ có thể dùng để chịu lực cho công trình. Đối với các công trình trên trung bình khuyến cáo truyền tải xuống lớp đất thứ 3 bằng hệ thống cọc bê tông cốt thép.

  Quy mô – tính chất khu dân cư:

Khu dân cư Vĩnh Lộc 2 chủ yếu phục vụ cho công tác tái định cư cho nhân dân trong vùng có đất đai, nhà nằm trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 bị giải tỏa. Phần còn lại giải quyết vấn đề nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp và kinh doanh.

Tổng vốn đầu tư dự kiến: 380 tỷ đồng.

  Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

Stt

Loại đất

m2/người

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ

(%)

1

ĐẤT Ở 997 căn hộ

36,82

147.287

43,60


- Chung cư 320 hộ


26.900

18,26


- Nhà liên kế 370 hộ


45.794

31,10


- Nhà đơn lập 117 hộ


33.187

22,50


- Nhà song lập 190 hộ


41.406

28,14

2

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

5,93

23.720

7,00


- Trường mẫu giáo


4.000



- Trường tiểu học


5.310



- Chợ


8.357



- Trạm y tế


6.053


3

ĐẤT CÂY XANH – TDTT

11,48

45.945

13,60


- Công viên – TDTT

7,56

30.243



- Cây xanh cách ly khu công nghiệp

3,92

15.702


4

ĐẤT GIAO THÔNG

30,30

121.198

35,80


TỔNG CỘNG

84,53

338.150

100,00

  Quy hoạch giao thông:

Khu vực dân cư có các loại đường thuộc các đường chính khu vực và đường phố đều nằm trong hệ thống đường quy hoạch thỏa mãn các yêu cầu về quy trình quy phạm nhà nước.

  Quy hoạch cấp nước:

Nguồn nước cấp cho khu tái định cư và nhà ở công nhân được nối với đường ống cấp nước từ trạm cấp nước Gò Đen huyện Bến Lức về (công suất trạm 10.000m3/ngày đêm).

  Quy hoạch cấp điện:

Giai đoạn đầu lấy điện qua tuyến cao thế 110KV từ trạm 110KV Bến Lức đến trạm 110/22KV của khu công nghiệp.

Về sau, khi trạm thị trấn Gò Đen hình thành thì nguồn cung cấp điện chính lấy từ trạm Gò Đen.

Trạm hạ thế cung cấp điện cho khu dân cư được lấy từ trạm trung thế của khu công nghiệp. Các tuyến hạ thế được sử dụng cáp đồng bọc giáp nhôm có cách điện XLPE chôn ngầm cách mặt đất hoàn thiện 0,8m đến các tủ phân phối. Loại cáp điện dùng cho mạch chính là CU-240mm2.

  Quy hoạch thoát nước thải:

Nước thải sinh hoạt từ các ngôi nhà được xử lý bằng các bể tự hoại trước khi nối với hệ thống thoát nước sinh hoạt toàn khu. Nước thải sinh hoạt toàn khu dân cư được dẫn về khu xử lý nước thải để xử lý đạt TCVN 5945-2005.

  Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu dân cư Vĩnh Lộc 2 sẽ là một hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện Long An.
- Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho Khu dân cư Vĩnh Lộc 2.
 
Cholimex
 
Thông tin tư liệu | Hỗ trợ | Thông tin khách hàng | Điều nghiên | Thông tin Cổ đông | Văn bản luật | Liên hệ | Thông tin nội bộ